A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ Năm học: 2018 – 2019

PHÒNG GD&ĐT BA VÌ

TRƯỜNG MN TẢN LĨNH B

        Số: 0  /KH - MNTLB                                                    

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                            Tản Lĩnh, ngày    tháng    năm 2018   

KẾ HOẠCH

CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ

Năm học: 2018 – 2019

 

       Căn cứ Công văn 3611/HD SGDĐT- GDMN ngày 28 tháng 8 năm 2018 về  hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2018- 2019; Hướng dẫn số 3613/HD SGD ĐT- GDMN ngày 28 tháng 8 năm 2018 về việc hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn Cấp học mầm non năm học 2018- 2019 của GD&ĐT Hà Nội.

       Căn cứ kế hoạch số 743/KH-PGD&ĐT- GDMN ngày 31/8/2018 của phòng Giáo dục và Đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2018 - 2019;

      Căn cứ vào quy chế của nghành năm học 2918 - 2919 của  PGD và ĐT Huyện Ba Vì

      Căn cứ vào tình hình cụ thể của nhà trường về đặc điểm vùng miền, số lượng trẻ ra lớp, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi theo số liệu cân đo đầu năm;

      Trường mầm non Tản Lĩnh B xây dựng kế hoạch Chăm sóc Nuôi dưỡng năm học 2018-2019 cụ thể như sau:

 

    MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

       Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non, thực hiện việc chăm sóc bữa ăn cho trẻ đủ về số lượng, cân đối về chất theo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ từng độ tuổi.

    Đảm bảo tính mục đích, đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non.

   Đảm bảo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ ở trường mầm non.

   Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ năm học về công tác tổ chức bán trú, công tác tuyên truyền phối hợp với gia đình trẻ và các tổ chức xã hội về nuôi dưỡng giáo dục dinh dưỡng cho trẻ theo khoa học.

   Đảm bảo chất lượng vệ  sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường.

  Nâng cao kiến thức, kỹ năng chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho cán bộ giáo viên.

         Góp phần tăng cường công tác chăm sóc, nuôi dưỡng,  giáo dục trẻ, bảo vệ an toàn, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục, tạo điều kiện cho trẻ phát triển một cách toàn diện và hài hoà về thể chất, ngôn ngữ quan hệ tình cảm- xã hội, nhận thức và thẩm mĩ. Nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân  xuống dưới 4%, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi xuống dưới 5%.

PHẦN I

ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

Trường mầm non Tản Lĩnh B có:

    - Tổng số CB, GV, NV: 30. Trình độ đào tạo trên chuẩn: 21. Đạt tỷ lệ: 70%

    - Tổng số CBQL: 03. Trình độ đào tạo trên chuẩn: 03.

          Trong đó:  + Trình độ LLCT: 03; QL NN: 03; QLGD: 03.

    - Tổng số giáo viên: 19 Trình độ đào tạo trên chuẩn: 13. Đạt tỷ lệ: 24,7%.

          Trong đó: GV Nhà trẻ: 04. Trên chuẩn 03.  

                 GV Mẫu giáo: 15. Trên chuẩn: 10. Thiếu theo TT 06: 01.

  - Tổng số nhân viên: 08. Trình độ trên chuẩn: 04.

+ Nấu ăn: 03 . Kế toán: 0, Y tế: 01. Bảo vệ: 02. NV khác: 02.

+ Nhân viên thiếu: 1 Văn thư.

  1. Thuận lợi

Trường Mầm non Tản Lĩnh B luôn được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, lãnh đạo phòng Giáo dục và Đào tạo Huyện Ba Vì hỗ trợ về cơ sở vật chất, chuyên môn và phối hợp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục đạt kết quả cao.

Nhà trường trang bị về cơ sở vật chất phục vụ công tác chăm sóc giáo dục trẻ, tạo môi trường học tập và sinh hoạt của trẻ ngày được cải tạo nâng cấp, đảm bảo chất lượng GDMN.

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức, phẩm chất đạo đức tốt, không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm đáp ứng với yêu cầu về giáo dục hiện nay (cán bộ, giáo viên trong nhà trường đã đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn).

Phụ huynh tin tưởng và ủng hộ nhiệt tình trong mọi hoạt động công tác nuôi dưỡng

Các cháu khỏe mạnh, nhanh nhẹn tới lớp, thích ứng với việc thực hiện chương trình mầm non mới và ăn bán trú tại trường.

  2. Khó khăn

  - Thiếu nhân viên nấu ăn.

  - Số trẻ bán trú đạt tỷ lệ 100 %

 - Về phụ huynh học sinh 95% là nông nghiệp và dân tộc, kinh tế còn nhiều khó khăn, trình độ nhận thức của phụ huynh về cách chăm sóc nuôi dạy còn hạn chế.

 

PHẦN II

NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Duy trì việc đảm bảo chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng và an toàn tuyệt đối cho trẻ. Huy động trẻ đến trường và vận động trẻ học bán trú 100%.

2. Tiếp tục làm tốt công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về đổi mới giáo dục mầm non.

3. Đảm bảo thực hiện tốt quy trình bếp ăn một chiều.và Thực hiện tốt công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ tại trường, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 8%, tỉ lệ thấp còi dưới 10%.

4.  Xây dựng thực đơn, khẩu phần dinh dưỡng đủ năng lượng, đủ chất và cân đối giữa tỷ lệ đạm từ 13 đến 20 % năng lượng khẩu phần, chất béo 25 đến 40 %, chất bột từ 47 đến 60%.

5. Duy trì thực hiện các biện pháp phòng chống trẻ suy dinh dưỡng cân nặng, chiều cao, dư cân – béo phì. Làm tốt công tác phòng chống các loại dịch bệnh ảnh hưởng đến sức khoẻ trẻ.

          - Tham mưu bổ sung các thiết bị phục vụ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường.

          6. Rèn thói quen vệ sinh trước và sau khi ăn, rèn thói quen ăn uống có văn hóa, rèn nề nếp ăn ngủ cho trẻ.

          7. Phối hợp làm tốt công tác phổ cập trẻ mầm non 5 tuổi trong địa bàn.

          8. Tiếp tục thực hiện công trình xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp.

PHẦN III

NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I. CHĂM SÓC TRẺ

1/Đảm bảo an toàn :

     Tiếp tục thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ khi ở trường

    Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy, quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường.

     Đồ dùng đồ chơi trong lớp phải đảm bảo đủ độ an toàn cho trẻ, không nhọn, không sắc bén.

     Dụng cụ điện, tủ thuốc để ở độ cao quá tầm tay của trẻ.

     Cho trẻ giúp cô những việc làm vừa sức, cô bao quát trẻ trong mọi hoạt động, không để xảy ra tai nạn tại trường, nhắc nhở phụ huynh đưa đón trẻ cẩn thận, không để xảy ra tai nạn cho trẻ.

 * Biện pháp:

    Kiểm tra thường xuyên các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, đồ dùng, đồ chơi

phải sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không cho trẻ chơi những đồ chơi sắc nhọn, giáo dục trẻ không leo trèo, không xô đẩy, đánh nhau, không quăng ném, tranh giành đồ chơi của bạn.Giáo dục trẻ khi chơi đồ chơi ngoài trời phải trật tự, không chen lấn xô đẩy.

          - Kịp thời sửa chữa bàn ghế, đồ chơi hư hỏng.

- Qua các hoạt động, giáo dục trẻ tính đoàn kết, biết giữ gìn của công, yêu thương nhường nhịn giúp đỡ bạn bè, cho trẻ biết sự nguy hiểm khi xảy ra tai nạn.

2/ Chăm sóc sức khỏe:

1. Chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.

         - 100% trẻ đến trường được chăm sóc chu đáo, ấm về mùa đông, mát về mùa hè, tăng cân đều, giảm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng, không có trẻ béo phì, cuối năm tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn dưới 5%.

+ Mẫu giáo: Chiều cao, cân nặng bình thường: Đạt tỉ lệ 92% trở lên, Thấp còi độ 1, suy dinh dưỡng nhẹ còn dưới 7%, không có trẻ thấp còi độ 2, trẻ suy dinh dưỡng nặng.

          * Biện pháp:

           - 100% trẻ MG được uống sữa bò tươi và sữa công thức vào các buổi chiều theo thực đơn.

           -  100% trẻ NT được uống sữa công thức HAVIT vào các bữa phụ chiều hàng tuần.

           - 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm theo quy định.

           - 100% trẻ ở các lớp đều có nước sạch cho trẻ dùng.

           - Mùa đông trẻ đi tất, dép trong phòng, mặc ấm, quàng khăn khi đến trường, mùa hè mặc quần áo thoáng mát.

- Giáo viên chủ nhiệm trao đổi tình hình của trẻ trong ngày để phụ huynh biết, ngược lại giáo viên cần trao đổi với phụ huynh để nắm bắt được đặc điểm cá biệt của trẻ như trẻ hay chảy máu cam, bệnh co giật, bệnh tim…để có hướng chăm sóc phù hợp.

          - Cô nuôi khám sức khoẻ 1lần/năm, có hồ sơ lưu tại trường, nếu có bệnh truyền nhiễm thì được nghỉ để điều trị.

          - Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất nhập thực phẩm, chế biến thức ăn, tổ chức bữa ăn hợp vệ sinh…

          - Chỉ đạo giáo viên các lớp hướng dẫn cho các cháu làm vệ sinh đúng quy trình và thực hiện thường xuyên trong ngày.

II/ Công tác nuôi dưỡng:

1/ Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:

a/ Chỉ tiêu:

- Đảm bảo 100% nguồn thực phẩm sạch đảm bảo chất lượng, hợp vệ sinh VSATTP.

          - Thực hiện ký hợp đồng với nhà cung cấp thực phẩm.

-  Đảm bảo 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm.

          - Đẩy mạnh công tác trồng rau tại vườn trường để tạo nguồn thực phẩm sạch, an   toàn cho trẻ với diện tích vườn rau 60m2.

          - Đầu tư mua sắm đầy đủ trang thiết bị phục vụ cho trẻ ăn uống an toàn, hợp vệ sinh.

b/ Biện pháp:

- Bồi dưỡng củng cố cho cô nuôi về qui trình bếp một chiều, cách bảo quản thực phẩm, rau củ, quả, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

  • Kiểm tra chấm ăn, báo ăn ở các lớp, giao nhận thực phẩm, chia ăn, chế biến các món ăn ở nhà bếp.
  • Kiểm tra các thao tác qui trình chế biến, cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon và có nguồn cung cấp rõ ràng.
  • Hướng dẫn giáo viên tuyên truyền tới phụ huynh tăng mức ăn cho trẻ để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho trẻ một ngày tại trường mầm non.
  • Đồ dùng dụng cụ phục vụ cho trẻ đều bằng Inoc, nhằm tránh gây độc hại và có độ bền cao.

2/ Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ:

a/ Chỉ tiêu:

    - Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở trường:

+ Nhà trẻ : đạt 600 - 651kcal/ngày. Trẻ ăn 2 bữa chính (trưa và chiều), 1 bữa phụ chiều.

+Mẫu giáo:  đạt 615 - 726 kcal/ngày.Trẻ ăn 1 bữa chính trưa, 1 bữa phụ chiều.

- Đảm bảo các chất dinh dưỡng theo đúng tỉ lệ quy định:

Nhà trẻ:

+  Protein:13 - 20%;

 +  lipit: 30 - 40%;

 +  Gluxit: 47 - 50%

Mẫu giáo:

+  Protein:13 - 20%;

 +  lipit: 25 - 35%;

 +  Gluxit: 52 - 60%.

          - Đảm bảo cung cấp đủ nước uống cho trẻ và đảm bảo hợp vệ sinh.

          - Lượng nước uống của trẻ tại trường.

          +  Đối với nhà trẻ: 0,8 – 1,6 L/ trẻ / ngày ( kể cả nước trong thức ăn).

          +  Đối với mẫu giáo: 1,6 – 2,0 L / trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).  .

- Đảm bảo tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên trẻ.

- 100% trẻ được sử dụng nguồn nước sạch.

- 100% trẻ có kỹ năng rửa tay trước khi ăn, rửa mặt, đánh răng, sau khi ăn.
- 100% trẻ có thói quen vệ sinh, ăn uống tự phục vụ .

- 100% các lớp thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% các lớp tạo góc tuyên truyền về giáo dục dinh dưỡng.

- Tăng mức ăn: 13.000đ/ trẻ/ ngày.

b/ Biện pháp:

- BGH kết hợp kế toán xây dựng thực đơn phù hợp cho trẻ, đa dạng các loại thực phẩm, thường xuyên thay đổi theo mùa, phù hợp nguồn thức ăn thực tế của địa phương sẵn có.

- Đặc biệt cân đối khẩu phần ăn cho trẻ để đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng. Tỷ lệ các chất được khuyến nghị theo cơ cấu.

- Chỉ đạo nhà bếp tăng cường cải tiến chế biến thức ăn đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo kĩ thuật theo một chiều.

- Thức ăn sau khi chế biến xong phải có nắp đậy, cho trẻ ăn thức ăn nóng, tránh những thức ăn nguội lạnh.

- Nhân viên nhà bếp phải có trang phục đầy đủ theo yêu cầu (đeo tạp giề, mũ, cắt móng tay sạch sẽ, và đi khám sức khỏe theo định kì theo quy định của y tế).

- Theo dõi, giám sát khẩu phần ăn của trẻ.

- Chăm sóc chu đáo cho các cháu trong từng bữa ăn giấc ngủ, cho trẻ ngủ đủ giấc, đúng giờ.

- Chỉ đạo giáo viên phải quan tâm, chăm sóc trẻ trong từng bữa ăn, khuyến khích trẻ ăn hết suất của mình. (Không quát nạt, mắng trẻ )

- Tập cho trẻ ăn đầy đủ các loại thức ăn, cho trẻ biết tên các món ăn thông qua các bữa ăn hàng ngày.

- Nhắc trẻ uống đủ lượng nước trong ngày theo quy định.

- Thực hiện nghiêm túc giờ giấc sinh hoạt của trẻ trong ngày. (Không thay đổi tùy tiện)

2/ Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng:

a/ Chỉ tiêu:

- Quản lí tốt công tác thu chi hàng ngày.

- Đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch

- Giao nhận thực phẩm đảm bảo công khai.

- Công khai tài chính rõ ràng minh bạch chính xác

- Đảm bảo khẩu phần ăn, xuất ăn của trẻ trong ngày.

- Hồ sơ bán trú đầy đủ, khoa học.

b/ Biện pháp:

 *Víi ban gi¸m hiÖu

 - Ký hợp đồng  thực phẩm với các nhà cung ứng thực phẩm ( Mua b¸n thùc phÈm sö dông thùc phÈm cã nguån gèc, có giấy chứng nhận về an toàn thực phẩm)

- Chỉ đạo kế toán, thủ kho, nhà bếp, thủ quỹ làm tốt các loại sổ. Sổ tính khẩu phần ăn, sổ chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ nhập, xuất kho, sổ báo ăn của cô và trẻ, sổ kiểm thực..… phải đầy đủ trình bày khoa học và tuyệt đối chính xác, cân đối tiền ăn, và chất dinh dưỡng cần theo quy định.

   - Thùc hiÖn nghiªm tóc nguyªn t¾c qu¶n lý nu«i dưỡng  trong c¸c kh©u.

 - KiÓm tra kho giao nhËn thùc phÈm, chÊt l­ượng thùc phÈm,vÖ sinh chÕ biÕn .

  *Víi kÕ to¸n – Thủ kho

  • Có đủ sổ sách theo quy định , công khai các khoản tiền theo quy định rõ ràng,
  • Bán phiếu và nhập phiếu ăn từ  ngày 1- 15 hàng tháng.
  • Kế toán tính khẩu phần ăn cho trẻ cân đối đủ định lượng phù hợp.
  • Tài chính công khai hàng ngày về bữa ăn của trẻ, của cô cho phụ huynh biết.
  • Cuối tháng kế toán, thủ kho kiểm tra đối chiếu xuất ăn của các lớp để tổng hợp, tịnh kho cuối tháng.

       -  Công khai các khoản tiền theo quy định rõ ràng, có đầy đủ sổ sách. Giấy tờ hợp đồng cung ứng thực phẩm sạch, sổ báo ăn, sổ tính khẩu phần ăn, sổ chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ nhập, xuất kho, sổ báo ăn của cô và trẻ..… phải đầy đủ trình bày khoa học và tuyệt đối chính xác, cân đối tiền ăn, và chất dinh dưỡng cần theo quy định.

  * Với nhà bếp.

- Nghiªm tóc thùc hiÖn vÖ sinh c« nuôi

-Thường xuyªn vÖ sinh xung quanh khu vùc chÕ biÕn thùc phÈm sèng, chÝn đảm b¶o an toµn s¹ch gän ,thu gom phÕ th¶i ngay sau khi s¬ chÕ.

- C¶i tiÕn b÷a ¨n,kü thuËt nÊu, hÊp dÉn, chia ®ñ xuÊt cho trÎ ë c¸c líp.

- Lưu  nghiÖm mÉu thøc ¨n trong ngµy ®¶m b¶o 24 giê.

- Nh©n viªn nhµ bÕp được kh¸m søc khoÎ vµ xÐt nghiÖm t×m vi trïng ®Ó c¸ch ly kÞp thêi.

- Qun lý đồ dùng,tài sn chăm sóc nuôi dưỡng kết quả.

          - Giao nhận thực phẩm hàng ngày đảm bảo công khai, vào sổ chính xác, có đầy đủ các thành viên tham gia kí nhận.

III/ Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chăm sóc nuôi dưỡng.
          Chỉ tiêu.
   - 100% hồ sơ công tác chăm sóc nuôi dưỡng thu chi tiền ăn của trẻ được quản lý chặt chẽ, ghi chép rõ ràng, khoa học.
   - 100% thực đơn hàng ngày của trẻ được xây dựng đảm bảo cân đối các nhóm chất dinh dưỡng.
   - 100% giáo viên – cô nuôi có kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.
   - 100% trẻ được quản lý theo dõi kết quả cân đo – khám sức khỏe.
          Giải pháp
     - Kết hợp với kế toán  xây dựng thực đơn cho trẻ phù hợp. Lựa chọn các thực phẩm an toàn , cung cấp nhiều năng lượng nhằm đảm bảo sức khoẻ và phù hợp với khả năng hấp thu của trẻ, tìm hiểu và ứng dụng các phần mềm mới để xây dựng thực đơn tốt hơn .
    - Thường xuyên khai thác trên mạng những phần mềm dinh dưỡng và các biện pháp ,cách thức chăm sóc sức khoẻ mầm non, những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống để giáo viên, cô nuôi  học tập để chăm sóc nuôi dưỡng trẻ .
   - Tham khảo các thực đơn lấy trên mạng để áp dụng nghiên cứu sao cho phù hợp với điều kiện nhà trường .
   IV .Công tác thi đua.

 - 100% nhóm lớp thực hiện nề nếp, quy định của nhà trường : Giờ ăn, ngủ, vệ sinh, giờ đón, trả trẻ…

 - 100%  giáo viên , nhân viên thực hiện tốt các quy chế nội quy của nhà trường, của ngành giáo dục tổ chức, phát động…

 - 85% nhân viên tham gia thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường.

  * Biện pháp:

 - Phát động phong trào thi đua giữa các khối lớp về các mặt như: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân( rửa mặt , rửa tay, súc miệng nước muối….).

      - Triển khai công tác hội thi quy chế ch¨m sãc nu«i d¹y trÎ ,thi gi¸o viªn, nh©n viªn giái cÊp trõ¬ng, cÊp côm,cấp huyện.

     - Động viên , khích lệ tạo điều kiện về thời gian cho giáo viên được tham gia và thực hiện các phong trào các cuộc thi đạt kết quả tốt nhất./.

Nơi nhận.

  • Phòng GD&ĐT ( để báo cáo)
  • CBGVNV( để thực hiện)
  • Lưu VT./.

HIỆU TRƯỞNG

                   Chu Vân Trang

 KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM TỪNG THÁNG

Thời gian

Nội dung công việc

Bộ phận thực hiện, phối hợp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 8

 

- Thống nhất kế hoạch chỉ đạo công tác quản lý chất lượng VSATTP, GDDD, chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

- Tổ chức bồi d­ưỡng chuyên môn, nâng cao kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho giáo viên tại trường.

- Lao động vệ sinh trường lớp đảm bảo môi tr­ường xanh, sạch, đẹp

- Vệ sinh môi trường, khơi thông cống rãnh, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi ,phun thuốc diệt côn trùng, phòng bệnh

- Kiểm tra CSVC ban đầu nhằm phục vụ công tác bán trú đạt hiệu quả .

- Lên kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng cho công tác bán trú.

- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn về dinh dưỡng, VSATTP. Cách phòng tránh một số tai nạn thường gặp trong trường MN cho GV, NV

- Tuyên truyền , phòng chống bệnh đau mắt đỏ ,  dịch bệnh thủy đậu, quai bị, bệnh sốt xuất huyết…

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Thực hiện điều tra phổ cập

- Chuẩn bị công tác khai giảng

- Xây dựng thực đơn (có tuần chẵn, lẻ).

- Tịnh kho kiểm kê cuối năm. Hoàn thiện hồ sơ sổ sách nộp về nhà trường.

- Rà soát cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học.

 

 

 

 

 

 

 

 

CB,GV,NV

BGH , ytế

Thành lập ban điều tra phổ cập.

-Kế toán, NVND,

HPCSND.

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 9

- Ký cam kết mua thực phẩm đảm bảo VSATTP với các nhà cung ứng thực phẩm

- Chuẩn bị cho ngày hội khai trường và tổ chức ngày hội toàn dân đưa trẻ đến trường.

-Tiếp tục ổn định nề nếp đầu năm học.

- Thành lập ban chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

- Tham gia giao nhận thực phẩm hàng ngày

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp.

- Triển khai quy chế chuyên môn chăm sóc và giáo dục.

- Kiểm tra công tác an toàn, phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ trong nhà trường.

- Kiểm tra việc thực hiện CTCSND, quy chế CM tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra sức khỏe nhân viên nấu ăn trong nhà trường.

- Chuẩn bị kế hoạch và tổ chức họp hội nghị phụ huynh -

- Kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm.

- Kiểm tra việc lưu mẫu thức ăn.

- Kiểm tra việc chia định lượng thức ăn.

- Kiểm tra giờ ăn, giờ ngủ ở các nhóm lớp.

- Kiểm tra tịnh kho cuối tháng .

- Tổ chức cân đo cho trẻ

 

 

 

 

BGH,

GV,NV

nhà bếp

NVy tế,

ban CSSK trẻ.

Thủ kho+ kế toán

 

 

 

 

 

 

Tháng 10

- Kiểm tra công tác VSATTP.

- Kiểm tra việc thực hiện thực đơn , tính khẩu phần ăn, chia định lượng thức ăn.

- Kiểm tra công tác phòng dịch và công tác tuyên truyền phòng chống bệnh dịch tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác bán trú tại các nhóm lớp: Giờ ăn, ngủ.

- Chuẩn bị hội nghị công nhân viên chức.

- Rà soát mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ bán trú: Chăn, chiếu, cốc….

- Kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn ( CS-ND).

- Khám sức khỏe đầu năm cho trẻ

- Kiểm tra việc thực hiện VSATTP, phòng chống tai nạn thương tích.

*Hoạt động khác.

-  Kiểm tra phổ cập trẻ 5 tuổi.

-  Kết hợp tổ chức ngày 20/10.

 

 

 

 

 

 

BGH, YT học đường,

KT, GV,NV

 

BCH Công đoàn

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 11

-Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn CS-GD trong nhà trường.

- Lập danh sách NV, GV thi  nhân viên nuôi dưỡng giỏi , giáo viên giỏi cấp trường.

- Xây dựng kế hoạch và triển khai kế hoạch  thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 - 11

- Kiểm tra công tác thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam.

- Tổ chức kỷ niệm ngày nhà giáo Việt Nam

- Triển khai công tác chăm sóc sức khỏe tới từng nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác tuyên truyền CS- SK cho trẻ khi mùa đông đến và công tác phòng chống bệnh dịch.

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường trong và ngoài các nhóm lớp.

 

 

 

 

 

BGH

BGH, GV, NV, BCH Công đoàn, YT học đường.

 

 

 

 

 

 

 

 Tháng 12

- Kiểm tra công tác CSND tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm.

- Tập hợp số liệu báo cáo sơ kết học kỳ I

- Kiểm tra công tác xây dựng môi trường lớp học.

- Kiểm tra công tác vệ sinh nhà bếp, kho

- Kiểm tra việc thực hiện VSATTP, phòng chống tai nạn thương tích.

- Kiểm tra vệ sinh môi trường tại các nhóm lớp

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn : Giờ ăn, ngủ của trẻ.

 - Tổ chức ngày hội dinh dưỡng cấp trường.

- Tập hợp số liệu thống kê, hoàn thiện hồ sơ phổ cập.

 

 

BGH, YT

BGH, GV, YT,Phụ huynh,Tổ chuyên môn

 

Phối hợp y tế xã

 

 

 

 

Tháng 1

  • Sơ kết học kỳ I năm học 2018 - 2019

- Kiểm tra toàn diện nhà trường.

-Xây dựng kế hoạch và triển khai nhiệm vụ học kỳ II

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường

- Kiểm tra công tác phòng chống rét cho trẻ.

- Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP tại nhà bếp.

 

 

 

BGH, YT, NVND, Ban CSSK trẻ

 

 

 Tháng 2

- Nghỉ Tết Âm lịch

-Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện công tác VSATTP,  nề nếp trước và sau nghỉ tết nguyên đán.

- Gói bánh trưng cho trẻ

- Phát động phong trào trồng cây xanh đầu xuân.

- Phun thuốc diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh khi mùa xuân đến.

- Kiểm tra công tác phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ.

  • Kiểm tra tịnh kho cuối tháng

 

 

BGH, CĐ , Đoàn thanh niên, KT, YT

GV, NV, phụ  huynh

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 3

-   Phát động phong trào thi đua trang trí MT lớp học, làm đồ dung đồ chơi tự tạo chào mừng ngày 8-3.

-    Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn CSGD tại các nhóm lớp.

-   Kiểm tra toàn diên các nhóm lớp.

-   Kiểm tra sức khỏe nhân viên nuôi dưỡng.

-Kiểm tra đột xuất công tác báo ăn tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác phòng dịch bệnh mùa xuân tại các nhóm lớp.

-  Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP

- Tổ chức thi ‘ Chúng cháu vui khỏe” cấp trường.

 

BGH, GV, NV,BCH Công đoàn, 

YT, Phối hợp YT xã.

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 4

- Họp đánh giá tháng 2 và triển khai nhiệm vụ tháng 3

- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa cho trẻ 5 tuổi.

- Hoàn thiện công tác phổ cập trẻ 5 tuổi và báo cáo phòng GD.

- Kiểm tra  công tác tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh

- Khám sức khỏe đợt 2 cho trẻ.

- Kiểm tra việc thực hiện thực đơn theo mùa

- Kiểm tra đột xuất công tác CSGD.

- Kiểm tra toàn diện các nhóm lớp.

-Kiểm tra công tác bán trú tại các nhóm lớp.

- Tổ chức hoạt động ngoại  khóa cho trẻ 5 tuổi

- Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ phiếu của trẻ

 

 

-BGH, GV 5 tuổi, YT học đường.

Y tế xã

GV, NVND, KT

 

 

 

 

 

 

 

Tháng

5

- Kiểm tra toàn diện các nhóm lớp

- Tập hợp báo cáo cuối năm các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác VSATTP

-Kiểm tra việc chia định lượng thức ăn trên từng nhóm lớp

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường

- Kiểm tra công tác vệ sinh thông thoáng lớp học

- Thực hiện công tác đánh giá cuối năm học

- Xây dựng KH tổ chức tết thiếu nhi 1-6 cho các cháu.

- Xây dựng KH hoạt động hè

  • Lên thực đơn chuyển mùa hè
  • Tập hợp đánh giá xếp loại công chức, viên chức, đánh giá CBQL, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
  • Triển khai viết SKKN toàn trường.
  • Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

 

 

BGH, YT học đường.

 

BGH, YT học đường

GV, NV

 

 

 

 

 

Tháng 6

  • Thu và chấm SKKN gửi cấp trên

- Tổ chức tết 1- 6 cho các cháu .

- Triển khai KH hoạt động  hè.

- Kiểm tra công tác CS trẻ khi mùa hè đến

- Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP

- Phun thuốc diệt muỗi, côn trùng.

- Kiểm tra công tác phòng dịch

  • Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

 

 

CB,GV,NV, YT

 

 

 

Tháng 7

-Xây dựng kế hoạch tuyển sinh.

- Kiểm tra công tác vệ sinh phòng bệnh

- Kiểm tra công tác VSATTP

-Thực hiện công tác tuyển sinh

- Kiểm tra công tác bán trú

- Báo cáo công tác tuyển sinh

- Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm.

- Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

BGH, GV, NV, Y Tế

 

 

 

 

Tháng 8

  •  Kiểm tra đảm bảo VSATTP
  • Kiểm kê đồ dùng nhà bếp, các lớp
  • Chuẩn bị mua bổ sung đồ dùng cho năm học mới.
  • Chỉ đạo công tác điều tra phổ cập.
  • Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

 

BGH,YT

GV,NV

 

 

 


Tác giả: Nguyễn Thị Huyền
Nguồn:Trường MN Tản Lĩnh B Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan