A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ Năm học: 2020 – 2021

PHÒNG GD&ĐT BA VÌ

TRƯỜNG MN TẢN LĨNH B

 

Số:    /KH - MNTLB

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                          

   Tản Lĩnh, ngày    tháng    năm 2020

KẾ HOẠCH

CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG TRẺ

Năm học: 2020 – 2021

 

Căn cứ Quyết định số 3635/QĐ-UBND ngày 19/8/2020 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Căn cứ Hướng dẫn số 3065 /SGD&ĐT- GDMN ngày 21/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2020 -2021.

         Thực hiện kế hoạch số 631/KH-GD&ĐT-MN ngày 25/09/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Ba Vì về kế hoạch tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 Cấp học mầm non huyện Ba Vì;

Căn cứ Kế hoạch số: 85/KH-MNTLB NGÀY 29/09/2020 của Trường mầm non Tản Lĩnh B về thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021. 

      Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương và những kết quả đạt được năm học trước, về đặc điểm vùng miền, số lượng trẻ ra lớp, tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi theo số liệu cân đo đầu năm;

      Trường mầm non Tản Lĩnh B xây dựng kế hoạch Chăm sóc Nuôi dưỡng năm học 2020 - 2021 cụ thể như sau:

 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

 Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, việc chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ trong nhà trường;

Tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ năm học theo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Phòng GD&ĐT và theo kế hoạch của trường;

Nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng trong trường mầm non, thực hiện việc chăm sóc bữa ăn cho trẻ đủ về số lượng, cân đối về chất theo nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ từng độ tuổi.

Đảm bảo tính mục đích, đáp ứng mục tiêu của chương trình giáo dục mầm non.

Đảm bảo chế độ sinh hoạt một ngày của trẻ ở trường mầm non.

        Đảm bảo thực hiện nhiệm vụ năm học về công tác tổ chức bán trú, công tác tuyên truyền phối hợp với gia đình trẻ và các tổ chức xã hội về nuôi dưỡng giáo dục dinh dưỡng cho trẻ theo khoa học.

Đảm bảo chất lượng vệ  sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường.

 Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho đội ngũ giáo viên, nhân viên, cô nuôi trong nhà trường. Bồi dưỡng cho GV luôn có ý thức, tinh thần trách nhiệm cao trong công tác CSND trẻ.

Góp phần tăng cường công tác chăm sóc, nuôi dưỡng,  giáo dục trẻ, bảo vệ an toàn, chăm sóc sức khoẻ và giáo dục, tạo điều kiện cho trẻ phát triển một cách toàn diện và hài hoà về thể chất, ngôn ngữ quan hệ tình cảm- xã hội, nhận thức và thẩm mĩ. Nâng cao chất lượng dinh dưỡng cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở cả hai thể  thấp còi và nhẹ cân giảm từ 4-7% so với đầu năm.

Thực hiện tuyên truyền về thực đơn, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ thông qua bảng tuyên truyền và Website.

C.  MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHÍNH

1. Về chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng trẻ:

a. Chăm sóc sức khỏe:

* Chăm sóc sức khoẻ cho trẻ.

         - 100% trẻ đến trường được chăm sóc chu đáo, ấm về mùa đông, mát về mùa hè, tăng cân đều, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, không có trẻ béo phì, cuối năm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và thấp còi giảm từ 4 - 7% so với đầu năm.

+ Mẫu giáo: Chiều cao, cân nặng bình thường: Đạt tỷ lệ 92% trở lên, Thấp còi độ 1, suy dinh dưỡng nhẹ giảm từ 4-7%, không có trẻ thấp còi độ 2, trẻ suy dinh dưỡng nặng.

           +  100% trẻ NT được uống sữa công thức HAVIT vào bữa phụ chiều.

- 100%  trẻ mẫu giáo đến trường được uống sữa học đường theo đề án, tỷ lệ trẻ uống sữa học đường phấn đấu đạt 98% trở lên, góp phần tăng thể lực, tầm vóc cho trẻ mầm non;

- Đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng;

- Tiếp tục đổi mới hình thức tuyên truyền về thực đơn, chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ thông qua  bảng tuyên truyền và Website;

          * Biện pháp:

- Chỉ đạo nhân viên Y tế xây dựng kế hoạch và phối kết hợp với trạm y tế xã Tản Lĩnh khám sức khỏe định kỳ cho trẻ.

           - 100% trẻ MG được uống sữa học đường theo đề án.

           -  100% trẻ NT được uống sữa công thức HAVIT vào các bữa phụ chiều hàng tuần.

           - 100% trẻ được khám sức khoẻ định kỳ theo quy định.

           - 100% trẻ ở các lớp đều có nước sạch cho trẻ dùng.

           - Mùa đông trẻ đi tất, dép trong phòng, mặc ấm, quàng khăn khi đến trường, mùa hè mặc quần áo thoáng mát.

- Giáo viên chủ nhiệm trao đổi tình hình của trẻ trong ngày để phụ huynh biết, ngược lại giáo viên cần trao đổi với phụ huynh để nắm bắt được đặc điểm cá biệt của trẻ …để có hướng chăm sóc phù hợp.

          - Cô nuôi khám sức khoẻ 1lần/năm, có hồ sơ lưu tại trường, nếu có bệnh truyền nhiễm thì được nghỉ để điều trị.

          - Thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, xuất, nhập thực phẩm, chế biến thức ăn, tổ chức bữa ăn hợp vệ sinh…

          - Chỉ đạo giáo viên các lớp hướng dẫn cho các cháu làm vệ sinh đúng quy trình và thực hiện thường xuyên trong ngày.

b/ Đảm bảo an toàn:

Tiếp tục thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khoẻ, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ khi ở trường.

Thực hiện tốt các nội quy, quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong nhà trường.

- Giáo viên các lớp rà soát cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi trong nhóm lớp

để sớm phát hiện các nguy cơ gây mất an toàn, báo cáo lên BGH để có biện

pháp khắc phục kịp thời.

Đồ dùng đồ chơi trong lớp phải đảm bảo đủ độ an toàn cho trẻ, không nhọn, không sắc bén.

     Dụng cụ điện, tủ thuốc để ở độ cao quá tầm tay của tr

Cho trẻ giúp cô những việc làm vừa sức, cô bao quát trẻ trong mọi hoạt động, không để xảy ra tai nạn tại trường, nhắc nhở phụ huynh đưa đón trẻ cẩn thận, không để xảy ra tai nạn cho trẻ.

- Giáo viên chịu trách nhiệm trước pháp luật khi để xảy ra vụ việc liên quan

đến vi phạm đạo đức nhà giáo hoặc mất an toàn của trẻ.

 * Biện pháp:

Kiểm tra thường xuyên các đồ dùng, đồ chơi trong lớp, đồ dùng, đồ chơi

phải sạch sẽ, sắp xếp ngăn nắp gọn gàng, không cho trẻ chơi những đồ chơi sắc nhọn, giáo dục trẻ không leo trèo, không xô đẩy, đánh nhau, không quăng ném, tranh giành đồ chơi của bạn.Giáo dục trẻ khi chơi đồ chơi ngoài trời phải trật tự, không chen lấn xô đẩy.

          - Kịp thời sửa chữa bàn ghế, đồ chơi hư hỏng.

- Qua các hoạt động, giáo dục trẻ tính đoàn kết, biết giữ gìn của công, yêu thương nhường nhịn giúp đỡ bạn bè, cho trẻ biết sự nguy hiểm khi xảy ra tai nạn.

c/ Công tác nuôi dưỡng:

* Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm:

- 100% trẻ được ăn bán trú tại trường. Duy trì bếp ăn có bản ký cam kết về đảm bảo vệ sinh ATTP. Cam kết không xảy ra ngộ độc trong nhà trường.

- Đảm bảo 100% nguồn thực phẩm sạch đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm.

          - Thực hiện ký hợp đồng với Công Ty cung cấp thực phẩm đảm bảo, uy tín.

-  Đảm bảo 100% trẻ không bị ngộ độc thực phẩm.

          - Đẩy mạnh công tác trồng rau tại vườn trường để tạo nguồn thực phẩm sạch, an toàn cho trẻ với diện tích vườn rau 60m2.

          - Đầu tư mua sắm bổ sung  trang thiết bị phục vụ công tác CSBT cho trẻ tại trường.

b/ Biện pháp:

- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng về chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho cô nuôi, về qui trình bếp một chiều, cách bảo quản thực phẩm, rau củ, quả, vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

  • Kiểm tra chấm ăn, báo ăn ở các lớp, giao nhận thực phẩm, chia ăn, chế biến các món ăn ở nhà bếp.
  • Kiểm tra các thao tác qui trình chế biến, cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon và có nguồn cung cấp rõ ràng.
  • Hướng dẫn giáo viên tuyên truyền tới phụ huynh tăng mức ăn cho trẻ để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho trẻ một ngày tại trường mầm non.
  • Đồ dùng, dụng cụ phục vụ cho trẻ đều bằng Inoc, nhằm tránh gây độc hại và có độ bền cao. 

*/ Đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ:

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở trường:

+ Nhà trẻ : Đạt 600 - 651kcal/ngày. Trẻ  ăn 2 bữa chính (trưa và chiều), 1 bữa phụ chiều.

+Mẫu giáo:  Đạt 615 - 726 kcal/ngày.Trẻ ăn 1 bữa chính trưa, 1 bữa phụ chiều.

- Đảm bảo các chất dinh dưỡng theo đúng tỉ lệ quy định:

Nhà trẻ:

+  Protein: 13 - 20%;

         +  lipit: 30 - 40%;

         +  Gluxit: 47 - 50%

Mẫu giáo:

+  Protein: 13 - 20%;

+  lipit: 25 - 35%;

+  Gluxit: 52 - 60%.

         - Đảm bảo cung cấp đủ nước uống cho trẻ và đảm bảo hợp vệ sinh.

          - Lượng nước uống của trẻ tại trường.

          +  Đối với nhà trẻ: 0,8 – 1,6 L/ trẻ / ngày ( kể cả nước trong thức ăn).

          +  Đối với mẫu giáo: 1,6 – 2,0 L / trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).  .

- Đảm bảo tuyệt đối không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trên trẻ.

- 100% trẻ được sử dụng nguồn nước sạch.

- 100% trẻ có kỹ năng rửa tay trước khi ăn.

- 100% trẻ có thói quen vệ sinh, ăn uống tự phục vụ .

- 100% các lớp thực hiện nội dung giáo dục dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

- 100% các lớp tạo góc tuyên truyền về giáo dục dinh dưỡng.

- Duy trì mức ăn của trẻ là: 15.000đ/ trẻ/ ngày.

  Biện pháp:

- BGH kết hợp với kế toán, y tế xây dựng thực đơn phù hợp cho trẻ, đa dạng các loại thực phẩm, thường xuyên thay đổi theo mùa, phù hợp nguồn thức ăn thực tế của địa phương sẵn có.

- Đặc biệt cân đối khẩu phần ăn cho trẻ để đảm bảo nhu cầu năng lượng và các chất dinh dưỡng.

- Chỉ đạo nhà bếp tăng cường cải tiến chế biến thức ăn đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo kĩ thuật theo một chiều.

- Thức ăn sau khi chế biến xong phải có nắp đậy, cho trẻ ăn thức ăn nóng, tránh những thức ăn nguội lạnh.

- Nhân viên nhà bếp phải có trang phục đầy đủ theo yêu cầu (đeo tạp giề, mũ, cắt móng tay sạch sẽ, và đi khám sức khỏe theo định kì theo quy định của y tế).

- Theo dõi, giám sát khẩu phần ăn của trẻ.

- Chăm sóc chu đáo cho các cháu trong từng bữa ăn giấc ngủ, cho trẻ ngủ đủ giấc, đúng giờ.

- Chỉ đạo giáo viên phải quan tâm, chăm sóc trẻ trong từng bữa ăn, khuyến khích trẻ ăn hết suất của mình. (Không quát nạt, mắng trẻ )

- Tập cho trẻ ăn đầy đủ các loại thức ăn, cho trẻ biết tên các món ăn thông qua các bữa ăn hàng ngày.

- Nhắc trẻ uống đủ lượng nước trong ngày theo quy định.

- Thực hiện nghiêm túc giờ giấc sinh hoạt của trẻ trong ngày. (Không thay đổi tùy tiện)

2/ Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng:

- Quản lí tốt công tác thu chi hàng ngày.

- Đảm bảo nguyên tắc công khai minh bạch

- Giao nhận thực phẩm đảm bảo công khai.

- Công khai tài chính rõ ràng minh bạch chính xác

- Đảm bảo khẩu phần ăn, xuất ăn của trẻ trong ngày.

- Hồ sơ bán trú đầy đủ, khoa học.

  Biện pháp:

 *Víi ban gi¸m hiÖu

 - Ký hợp đồng  thực phẩm với Công Ty  cung ứng thực phẩm ( Mua b¸n thùc phÈm sö dông thùc phÈm cã nguån gèc, có giấy chứng nhận về an toàn thực phẩm)

- Chỉ đạo kế toán, thủ kho, nhà bếp, thủ quỹ làm tốt các loại sổ. Sổ tính khẩu phần ăn (tính bằng phần mềm nuôi dưỡng), sổ chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ nhập, xuất kho, sổ báo ăn của cô và trẻ, sổ kiểm thực..… phải đầy đủ trình bày khoa học và tuyệt đối chính xác, cân đối tiền ăn, và chất dinh dưỡng cần theo quy định.

- Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng trong các khâu.

- Kiểm tra kho, công tác giao nhận thực phẩm, chất lượng thực phẩm, vệ sinh chế biến.

  *Víi kÕ to¸n – Thủ kho

  • Có đủ sổ sách theo quy định , công khai các khoản tiền theo quy định rõ ràng.
  • Bán phiếu và nhập phiếu ăn từ  ngày 1- 15 hàng tháng.
  • Kế toán tính khẩu phần ăn cho trẻ bằng phần mềm nuôi dưỡng, cân đối đủ định lượng phù hợp.
  • Tài chính công khai hàng ngày về bữa ăn của trẻ, của cô cho phụ huynh biết.
  • Cuối tháng kế toán, thủ kho kiểm tra đối chiếu xuất ăn của các lớp để tổng hợp, tịnh kho cuối tháng.

       -  Công khai các khoản tiền theo quy định rõ ràng, có đầy đủ sổ sách. Giấy tờ hợp đồng cung ứng thực phẩm sạch với Công Ty, sổ báo ăn, sổ tính khẩu phần ăn, sổ chi, sổ quỹ tiền mặt, sổ nhập, xuất kho, sổ báo ăn của cô và trẻ..… phải đầy đủ trình bày khoa học và tuyệt đối chính xác, cân đối tiền ăn, và chất dinh dưỡng cần theo quy định.

  * Với nhà bếp.

- Thường xuyên vệ sinh xung quanh khhu vực chế biến thực phẩm sống, chín đảm bảo an toàn, sạch, gon thu gom phế thải ngay sau khi sơ chế

 - Thường xuyên cải tiến bữa ăn, kỹ thuật nấu hấp dẫn, chia đủ xuất cho trẻ ở các lớp.

- Lưu nghiệm mẫu thức ăn trong ngày đảm bảo đủ 24 giờ

- Nhân viên nhà bếp được khám sức khỏe và xét nghiệm tìm vi trùng để cách ly kịp thời.

- Quản lý đồ dùng, tài sản chăm sóc nuôi dưỡng có kết quả.

          - Giao nhận thực phẩm hàng ngày đảm bảo công khai, vào sổ chính xác, có đầy đủ các thành viên tham gia kí nhận.

3. Công tác kiểm tra.

    + Kiểm tra đột xuất công tác chế biến tại bếp, công tác chăm sóc tại các nhóm lớp  

    + Kiểm tra chuyên đề tổ nuôi dưỡng 1 lần/năm học

    + Phấn đấu trong năm học các hoạt động của nhân viên nuôi dưỡng được thanh tra, kiểm tra được đánh giá, xếp loại Khá trở lên.

           * Giải pháp thực hiện:

          Thường xuyên đổi mới công tác kiểm tra để kịp thời phát hiện, ngăn chặn những nhân viên có biểu hiện vi phạm quy chế chuyên môn,  

Tích cực kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn dưới mọi hình thức, kiểm tra có báo trước, kiểm tra đột xuât... Sau đó đưa vào công tác thi đua hàng tháng đối với từng cá nhân và từng khu bếp.

3. Công tác tuyên truyền.

`         3.1 Nội dung tuyên truyền

- Tuyên truyền đến toàn thể CBGVNV về các biện pháp đảm bảo ATVSTP, các biện pháp vệ sinh cá nhân , giáo viên tuyên truyền tới phụ huynh, học sinh về các biện pháp trên.

          - Dinh dưỡng trẻ mầm non.

- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non.

- Công tác phòng chống dịch bệnh trong nhà trường.

          3.2  Hình thức tuyên truyền

-Tuyên truyền qua các buổi họp phụ huynh

- Tuyên truyền trên các bảng biểu tuyên truyền của  nhà trường, góc tuyên truyền của nhóm lớp.

-Tuyên truyền thông qua các hội thi tổ chức trong nhà trường.

-Tuyên truyền qua bảng tin của nhà trường

4/ Nâng cao chất lượng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý chăm sóc nuôi dưỡng.

- 100% hồ sơ công tác chăm sóc, nuôi dưỡng, thu chi tiền ăn của trẻ được quản lý trên máy.

- 100% thực đơn hàng ngày của trẻ được xây dựng trên phần mềm  GoKids và bổ sung trên máy tính đảm bảo cân đối các nhóm chất dinh dưỡng.

- 100% giáo viên, nhân viên biết truy cập mạng internet và biết khai thác thông tin về dinh dưỡng, sức khỏe trẻ mầm non.

- 90% GV được tham gia khai thác các phần mềm kiến thức dinh dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ trên phần mềm GoKids  

- 100% trẻ được quản lý theo dõi kết quả cân đo – khám sức khỏe.
          Giải pháp

    - Kết hợp với kế toán  xây dựng thực đơn cho trẻ phù hợp. Lựa chọn các thực phẩm an toàn , cung cấp nhiều năng lượng nhằm đảm bảo sức khoẻ và phù hợp với khả năng hấp thu của trẻ, tìm hiểu và ứng dụng các phần mềm mới để xây dựng thực đơn tốt hơn .

 - Thường xuyên khai thác trên mạng những phần mềm dinh dưỡng và các biện pháp ,cách thức chăm sóc sức khoẻ mầm non, những kỹ năng cần thiết trong cuộc sống để giáo viên, cô nuôi  học tập để chăm sóc nuôi dưỡng trẻ .

   - Tham khảo các thực đơn lấy trên mạng để áp dụng nghiên cứu sao cho phù hợp với điều kiện nhà trường .

5. Công tác thi đua.

 - 100% nhóm lớp thực hiện nề nếp, quy định của nhà trường : Giờ ăn, ngủ, vệ sinh, giờ đón, trả trẻ…

 - 100%  giáo viên , nhân viên thực hiện tốt các quy chế nội quy của nhà trường, của ngành giáo dục tổ chức, phát động…

          - Phấn đấu về đánh giá xếp loại công chức, viên chức:

          + Hoàn thành tốt nhiệm vụ: 100%

          + Không có đồng chí nhân viên nào hoàn thành nhiệm vụ và không hoàn thành nhiệm vụ.

  * Biện pháp:

 - Phát động phong trào thi đua giữa các khối lớp về các mặt như: Vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân( rửa mặt , rửa tay, súc miệng nước muối….).

- Ngay từ đầu năm học động viên, quan tâm và tạo điều kiện cho các đồng chí nhân viên tham gia tích cực vào các phong trào của nhà trường, đăng ký các danh hiệu thi đua, đăng ký đề tài SKKN. Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên thực hiện tốt quy chế chuyên môn.

          Tham mưu với đồng chí Hiệu trưởng động viên kịp thời những cá nhân đạt thành tích trong năm học./.

Trên đây là kế hoạch chỉ đạo hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng năm học 2020-2021. Đề nghị toàn thể cán bộ, nhân viên trong nhà trường nghiêm túc thực hiện./.

 

Nơi nhận.

  • BGH ( để b/c)
  • CBGVNV( để t/h)
  • Lưu VP./.

P. HIỆU TRƯỞNG

 

 Ngô ThịTuyên

 

DUYỆT CỦA HIỆU TRƯỞNG

 

 

KẾ HOẠCH TRỌNG TÂM TỪNG THÁNG

Thời gian

Nội dung công việc

Bộ phận thực hiện, phối hợp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 8

 

- Thống nhất kế hoạch chỉ đạo công tác quản lý chất lượng VSATTP, GDDD, chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

- Tổ chức bồi d­ưỡng chuyên môn, nâng cao kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ cho giáo viên tại trường.

- Lao động vệ sinh trường lớp, ngâm rửa ĐDĐC, khử khuẩn phòng chống Covit-19….  đảm bảo môi trong và ngoài lớp học.

- Vệ sinh môi trường, khơi thông cống rãnh, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi ,phun thuốc diệt côn trùng, phòng bệnh

- Kiểm tra CSVC ban đầu nhằm phục vụ công tác bán trú đạt hiệu quả .

- Lên kế hoạch mua sắm, bổ sung trang thiết bị, đồ dùng cho công tác bán trú.

- Tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh Covid – 19, bệnh thủy đậu, quai bị, bệnh tay chân miệng…

- Kiểm tra công tác vệ sinh

- Thực hiện điều tra phổ cập

- Chuẩn bị công tác khai giảng

- Xây dựng thực đơn (có tuần chẵn, lẻ).

- Tịnh kho kiểm kê cuối tháng. Hoàn thiện hồ sơ sổ sách.

 

 

 

CB,GV,NV

 

 

 

 

-Kế toán, NVND,

HPCSND.

BGH, Y tế

Thành lập ban điều tra phổ cập.

 

 

 

 

Tháng 9

- Ký cam kết mua thực phẩm đảm bảo VSATTP với các nhà cung ứng thực phẩm

- Chuẩn bị và Tổ chức tốt “ Ngày hội đến Trường của bé”.  Đúng theo hướng dẫn

-Tiếp tục ổn định nề nếp đầu năm học.

- Thành lập ban chăm sóc sức khỏe cho trẻ.

- Tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh Covid – 19, bệnh tay chân miệng…..

- Xây dựng kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp.

- Triển khai quy chế chuyên môn chăm sóc và giáo dục.

- Kiểm tra công tác an toàn, phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ trong nhà trường.

- Kiểm tra việc thực hiện CTCSND, quy chế CM tại các nhóm lớp.

- Có kế hoạch cho nhân viên nấu ăn trong nhà trường đi kiểm tra sức khỏe định kỳ.

- Chuẩn bị và triển khai Họp hội Cha mẹ học sinh năm học 2020 - 2021.

- Kiểm tra, giám sát việc giao nhận thực phẩm.

- Kiểm tra việc lưu mẫu thức ăn.

- Kiểm tra việc chia định lượng thức ăn.

- Kiểm tra giờ ăn, giờ ngủ ở các nhóm lớp.

- Kiểm tra tịnh kho cuối tháng , Hoàn thiện hồ sơ sổ sách.

- Tổ chức cân đo cho trẻ

BGH, kế toán

 

CBGV,NV

 

 

Ban CSSK trẻ.

Thủ kho+ kế toán

BGH

nhà bếp

NVy tế

 

 

BGH

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 10

- Kiểm tra công tác VSATTP.

- Kiểm tra việc thực hiện thực đơn , tính khẩu phần ăn, chia định lượng thức ăn.

- Kiểm tra công tác phòng dịch và công tác tuyên truyền phòng chống bệnh dịch tại các nhóm lớp, bệnh thủy đậu, quai bị..…

- Kiểm tra công tác bán trú tại các nhóm lớp: Giờ ăn, ngủ.

- Chuẩn bị hội nghị công nhân viên chức.

- Rà soát mua sắm bổ sung trang thiết bị phục vụ bán trú: Chăn, chiếu, cốc….

- Kiểm tra đột xuất việc thực hiện quy chế chuyên môn ( CS-ND).

- Khám sức khỏe đầu năm cho trẻ

- Kiểm tra việc thực hiện VSATTP, phòng chống tai nạn thương tích.

*Hoạt động khác.

-  Kiểm tra phổ cập trẻ 5 tuổi.

- Dự kiến tập công tác quản lý nuôi dưỡng -VSATTP cấp huyện tại

Trường Mầm non Ba Trại A.

- Dự kiến tập công tác phòng chống tai nạn thương tích cấp huyện tại

Trường Mầm non Chu Minh.

- Kiểm tra tịnh kho cuối tháng , Hoàn thiện hồ sơ sổ sách.

 

 

BGH, YT học đường,

 

 

KT, GV,NV

BCH Công đoàn

YT học đường,

BGH

Công đoàn

 

 

 

 

Tháng 11

 

-Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn CS-GD trong nhà trường.

- Kiểm tra việc thực hiện thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20 – 11

- Tổ chức Kỷ niệm ngày 20/11.

- Triển khai công tác chăm sóc sức khỏe tới từng nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác tuyên truyền CS- SK cho trẻ khi mùa đông đến và công tác phòng chống bệnh dịch.

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường trong và ngoài các nhóm lớp.

- Kiểm tra tịnh kho cuối tháng , Hoàn thiện hồ sơ sổ sách.

 

 

BGH

BGH, GV, NV, BCH Công đoàn, YT học đường.

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 12

- Kiểm tra công tác CSND tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm.

- Tập hợp số liệu báo cáo sơ kết học kỳ I

- Kiểm tra công tác xây dựng môi trường lớp học.

- Kiểm tra công tác vệ sinh nhà bếp, kho

- Kiểm tra việc thực hiện VSATTP, phòng chống tai nạn thương tích.

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn : Giờ ăn, ngủ của trẻ.

 - Tập hợp số liệu thống kê, hoàn thiện hồ sơ phổ cập.

- Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ.

- Kiểm tra tịnh kho cuối tháng, Hoàn thiện hồ sơ sổ sách.

 

 

BGH, YT

BGH, GV, YT,Phụ huynh,Tổ chuyên môn

 

Phối hợp y tế xã

 

 

 

 

Tháng 1

Sơ kết học kỳ I năm học 2020 - 2021

- Kiểm tra toàn diện nhà trường.

-Xây dựng kế hoạch và triển khai nhiệm vụ học kỳ II.

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường

- Kiểm tra công tác phòng chống rét cho trẻ.

- Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP tại nhà bếp.

- Nghỉ Tết Âm lịch

- Gói bánh trưng cho trẻ

 

 

 

BGH, YT, NVND, Ban CSSK trẻ

 

GV, NV, phụ  huynh

 

 

 

 

 

Tháng 2

-Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện công tác VSATTP,  nề nếp sau nghỉ tết nguyên đán.

- Phát động phong trào trồng cây xanh đầu xuân.

- Phun thuốc diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh khi mùa xuân đến.

- Kiểm tra công tác phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ.

  • Kiểm tra tịnh kho cuối tháng

 

 

BGH, CĐ , Đoàn thanh niên, KT, YT

 

 

 

 

 

 

 

Tháng 3

-   Phát động phong trào thi đua trang trí MT lớp học, làm đồ dung đồ chơi tự tạo chào mừng ngày 8-3.

-    Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn CSGD tại các nhóm lớp.

-   Kiểm tra toàn diên các nhóm lớp.

-Kiểm tra đột xuất công tác báo ăn tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác phòng dịch bệnh mùa xuân tại các nhóm lớp.

-  Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP

-  Kiểm tra tịnh kho cuối tháng

 

BGH, GV, NV,BCH Công đoàn, 

YT, Phối hợp YT xã.

 

 

 

 

 

Tháng 4

- Họp đánh giá tháng 3 và triển khai nhiệm vụ tháng 4

- Xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động ngoại khóa cho trẻ 5 tuổi.

- Hoàn thiện công tác phổ cập trẻ 5 tuổi và báo cáo phòng GD.

- Kiểm tra  công tác tuyên truyền, phòng chống dịch bệnh.

- Khám sức khỏe đợt 2 cho trẻ.

- Kiểm tra việc thực hiện thực đơn theo mùa.

- Kiểm tra đột xuất công tác CSGD.

- Kiểm tra toàn diện các nhóm lớp.

-Kiểm tra công tác bán trú tại các nhóm lớp.

- Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ phiếu của trẻ.

 

 

-BGH, GV 5 tuổi, YT học đường.

Y tế xã

GV, NVND, KT

 

 

 

 

 

 

 

Tháng

5

- Kiểm tra toàn diện các nhóm lớp

- Tập hợp báo cáo cuối năm các nhóm lớp.

- Kiểm tra công tác VSATTP

-Kiểm tra việc chia định lượng thức ăn trên từng nhóm lớp

- Kiểm tra công tác vệ sinh môi trường

- Kiểm tra công tác vệ sinh thông thoáng lớp học

- Thực hiện công tác đánh giá cuối năm học

- Xây dựng KH tổ chức tết thiếu nhi 1-6 cho các cháu.

- Xây dựng KH hoạt động hè

- Lên thực đơn chuyển mùa hè

- Tập hợp đánh giá xếp loại công chức, viên chức, đánh giá CBQL, giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

- Triển khai viết SKKN toàn trường.

- Thu và chấm SKKN gửi cấp trên

- Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

 

 

BGH, YT học đường.

 

BGH, YT học đường

GV, NV

 

 

 

 

 

Tháng 6

- Tổ chức tết 1- 6 cho các cháu .

- Triển khai KH hoạt động  hè.

- Kiểm tra công tác CS trẻ khi mùa hè đến

- Kiểm tra công tác vệ sinh ATTP

- Phun thuốc diệt muỗi, côn trùng.

- Kiểm tra công tác phòng dịch

Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

CB,GV,NV, YT

 

 

 

Tháng 7

-Xây dựng kế hoạch tuyển sinh.

- Kiểm tra công tác vệ sinh phòng bệnh

- Kiểm tra công tác VSATTP

-Thực hiện công tác tuyển sinh

- Kiểm tra công tác bán trú

- Báo cáo công tác tuyển sinh

- Kiểm tra việc giao nhận thực phẩm.

- Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

 

BGH, GV, NV, Y Tế

 

 

 

 

Tháng 8

  • Kiểm tra đảm bảo VSATTP
  • Kiểm kê đồ dùng nhà bếp, các lớp
  • Chuẩn bị mua bổ sung đồ dùng cho năm học mới.
  • Chỉ đạo công tác điều tra phổ cập.
  • Kiểm tra tịnh kho và chốt sổ cuối tháng

 

BGH,YT

GV,NV

 


Tác giả: Nguyễn Thị Huyền
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan