A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH SKKN NĂM HỌC 2021-2022

ỦY BAN NHÂN DÂN

HUYỆN BA VÌ

 

 
 
 

Số:         /KH-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
  
 

Ba Vì, ngày       tháng 3 năm 2022

         

KẾ HOẠCH

Triển khai công tác Sáng kiến kinh nghiệm, Nghiên cứu khoa học

 Năm học 2021-2022

 

Thực hiện Công văn số 02/SGDĐT-GDTX-CN, ngày 04/1/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn công tác sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học năm học 2020- 2021;

Thực hiện Kế hoạch số 4340/KH-SGDĐT ngày 22/12/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về công tác Thi đua - Khen thưởng ngành GDĐT năm 2022; Công văn số 404/UBND-NV ngày 25/02/2022 của UBND huyện Ba Vì về việc hướng dẫn thi đua khen cao năm 2022.

UBND huyện Ba Vì xây dựng kế hoạch triển khai công tác sáng kiến kinh nghiệm (SKKN), nghiên cứu khoa học (NCKH) ngành Giáo dục và Đào tạo năm học 2021- 2022 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

Nâng cao khả năng tự nghiên cứu, đúc rút kinh nghiệm, ứng dụng tiến bộ khoa học để giải quyết những mâu thuẫn, những vướng mắc có tính chất thời sự trong công tác quản lý, chỉ đạo, giảng dạy, giáo dục học sinh của cán bộ, giáo viên, nhân viên; trao đổi những giải pháp sáng tạo, những phương pháp hay, những ý tưởng mới, những con đường chiếm lĩnh những tri thức và những kinh nghiệm trong giảng dạy với đồng nghiệp; góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ, chất lượng giáo dục và thực hiện các mục tiêu đổi mới của Ngành.

2. Yêu cầu:

- Các đơn vị, trường học thực hiện đầy đủ các nội dung công tác NCKH, SKKN; nghiêm túc thực hiện các quy trình đánh giá để có được các sản phẩm NCKH, SKKN thiết thực, khả thi; triển khai hiệu quả, đúng tiến độ, phục vụ tốt công tác quản lý, giảng dạy và giáo dục học sinh; tăng cường phổ biến, áp dụng các SKKN hay, các kết quả NCKH hữu ích vào thực tiễn; tạo điều kiện thuận lợi để công tác SKKN, NCKH thực sự có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

- Nội dung nghiên cứu của đề tài SKKN phải xuất phát từ thực tiễn, phù hợp với chủ trương và yêu cầu đổi mới của ngành Giáo dục và Đào tạo trong giai đoạn hiện nay; chú trọng giải quyết các vấn đề thiết thực, thực tiễn giáo dục tại cơ sở.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

1. Thẩm quyền xét, công nhận SKKN cơ sở

Chủ tịch UBND huyện công nhận SKKN cơ sở đối với các đơn vị trực thuộc huyện.

2. Điều kiện công nhận SKKN cơ sở

- Sáng kiến có tính mới, không trùng với nội dung sáng kiến đã được công bố trước đó của bản thân hoặc của người khác.

- Sáng kiến có tính ứng dụng thực tiễn, mang lại lợi ích và hiệu quả thiết thực đã được hội đồng khoa học cấp trường xác nhận.

3. Định hướng nội dung

- Các biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học; đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh; các hoạt động tiếp cận năng lực người học; ứng dụng mô hình trường học mới, phương pháp dạy - học mới;

- Công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các hoạt động trong nhà trường; cách thức quản lý các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp;

- Ứng dụng thành tựu khoa học tiên tiến, ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý và giảng dạy;

- Hoạt động tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên ở đơn vị;

- Công tác quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí; hoạt động xã hội hoá giáo dục trong các đơn vị trường học;

- Xây dựng và tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm; xây dựng cơ sở vật chất và tổ chức hoạt động thư viện; công tác y tế trường học; công tác văn thư, lưu trữ; công tác đảm bảo an ninh trường học; phòng chống tai nạn thương tích học đường;

- Tổ chức học 2 buổi/ngày; tổ chức bán trú trong nhà trường;

- Công tác chủ nhiệm lớp và các hoạt động đoàn thể, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh;

- Công tác nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng; Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến học, khuyến tài; giáo dục hướng nghiệp, giáo dục khởi nghiệp, xây dựng xã hội học tập…

4. Quy trình xét, công nhận sáng kiến

4.1. Cấp trường:

- Cá nhân: Có đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo mẫu Ml).

- Hội đồng xét, duyệt sáng kiến cấp trường: xét duyệt, ghi biên bản xét duyệt (theo mẫu M2).

- Thời gian hoàn thành trước 20/4/2022.

4.2. Cấp huyện:

- Các trường nộp hồ sơ lên Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp trên: Các trường học trên địa bàn huyện nộp sáng kiến lên Hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp huyện (qua Phòng GDĐT), cụ thể như sau:

+ Thời gian: Nộp SKKN từ 20/4/2022 đến 25/4/2022.

- Các trường nộp danh sách SKKN của đơn vị chia theo môn học và từng lĩnh vực theo cấp học; bản in SKKN xếp theo môn học/lĩnh vực, ngoài có nhãn ghi rõ đơn vị, SKKN môn/lĩnh vực và số lượng.

- Hồ sơ gồm: Danh sách SKKN của đơn vị chia theo môn học và từng lĩnh vực; bản in SKKN xếp theo môn học/lĩnh vực, ngoài có nhãn ghi rõ đơn vị, SKKN môn/lĩnh vực và số lượng. Bản điện tử qua email các tổ giáo vụ. (Cấp Mầm non: đ/c Phan Thị Hằng – Email: hangpt-bv@hanoiedu.vn; cáp Tiểu học: đ/c Trần Phương Anh – Email: anhtp-bv@hanoiedu.vn; cấp THCS: đ/c Kiều Tuấn Anh – Email: anhkt-bv@hanoiedu.vn).

4.3. Quy định xét, công nhận sáng kiến để làm cơ sở khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Thành phố, cấp Nhà nước

- Điều kiện: sáng kiến đã được công nhận sáng kiến cơ sở, thời hạn không quá 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ.

- Địa điểm nộp sáng kiến: Văn phòng Sở KHCN Hà Nội (Khu liên cơ Võ Chí Công, số 258 đường Võ Chí Công, phường Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội).

- Thành phần hồ sơ: Bản sao Quyết định hoặc Giấy chứng nhận sáng kiến cơ sở; Báo cáo tóm tắt (theo mẫu M4), sáng kiến đóng quyển.

- Số lượng hồ sơ: gồm 10 bản (01 bản chính, 09 bản photo).

- Thời gian sẽ có thông báo sau.

- Danh sách SKKN của đơn vị theo từng cấp học, môn học và từng lĩnh vực; bản in SKKN gói theo cấp học, trong từng cấp học xếp theo môn học/lĩnh vực, ngoài có nhãn ghi rõ đơn vị, SKKN môn/lĩnh vực và số lượng.

5. Một số quy định chung

- Về hình thức: SKKN được in, đóng quyển, độ dài tối đa 20 trang không tính các minh chứng kèm theo (tham khảo biểu điểm chấm ở mẫu M2 đính kèm); đánh máy trên khổ giấy A4, Font Unicode, kiểu chữ Times New Roman cỡ 13-14; dãn dòng 1.2 -1.5 lines, lề trái 3-3.5 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2 cm, lề dưới 2 cm; đánh số trang bên trên, căn giữa.

- Sáng kiến được đóng quyển có bìa (theo mẫu M3): Đơn của cá nhân để trên cùng, Biên bản của Hội đồng cấp trường để ở trang kế tiếp, nội dung sáng kiến và các minh chứng kèm theo.

- Không xét và công nhận các sáng kiến của 2 tác giả trở lên; kết quả SKKN ở năm học nào sẽ được tính cho năm học đó, không bảo lưu cho năm học kế tiếp.

6. Tổ chức phổ biến SKKN

- Nội dung, hình thức, địa điểm thực hiện

Hiệu trưởng xây dựng lịch, tổ chức triển khai thực hiện phổ biến SKKN theo đơn vị trường, cụ thể:

+ Mỗi trường: Chọn 03 SKKN tiêu biểu nhất trong số các SKKN của nhà trường đã đạt cấp huyện (hoặc cấp Thành phố) trong năm học 2021-2022 để phổ biến (báo cáo viên phổ biến là tác giả của chính đề tài được chọn). Lưu hồ sơ và hình ảnh tại trường làm minh chứng.

+ Đối tượng tham dự: Toàn thể Hội đồng sư phạm nhà trường.

- Thời gian thực hiện: Các trường học triển khai thực hiện phổ biến SKKN hoàn thành trước 30/7/2022.

- Yêu cầu: Việc phổ biến phải thể hiện rõ tính mục đích, tính hiệu quả, tính cấp thiết của sáng kiến; phù hợp với thời gian, đối tượng, phạm vi áp dụng; có tác dụng thúc đẩy chất lượng dạy và học. Việc ứng dụng sáng kiến vào thực tiễn cần linh hoạt, kịp thời; phù hợp với kế hoạch, chương trình dạy học theo quy định của Bộ GDĐT; phù hợp với đặc thù của địa phương và đặc điểm riêng của từng đơn vị. Sau ứng dụng phải xác định rõ tính hiệu quả của mỗi sáng kiến để có kế hoạch cho những năm tiếp theo.

- Báo cáo kết quả: Các trường báo cáo bản scan việc triển khai thực hiện phổ biến SKKN của nhà trường về Phòng GDĐT qua Email các đồng chí chuyên viên phụ trách. (Cấp Mầm non: đ/c Phan Thị Hằng nhận; Tiểu học: đ/c Trần Phương Anh nhận; THCS: đ/c Kiều Tuấn Anh). Hoàn thành trước ngày 31/07/2022. 

* Mỗi cấp học chọn 10 SKKN tiêu biểu, đã được hội đồng khoa học cấp huyện xếp loại A, gửi về Sở GDĐT để tổ chức phổ biến theo cấp học. (có văn bản hướng dẫn sau).

7. Đối với công tác nghiên cứu khoa học

Thực hiện theo Công văn số 460/SKHCN-KHTC ngày 10/4/2020 của Sở KHCN Hà Nội hướng dẫn đề xuất đặt hàng nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố (xem thủ tục trên web của Sở KHCN).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo:

- Tham mưu với UBND huyện xây dựng kế hoạch, triển khai quán triệt văn bản tới toàn thể các trường học trong huyện, tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác SKKN và NCKH năm học 2021-2022.

- Chỉ đạo các đơn vị trường học trên địa bàn huyện tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL, giáo viên, nhân viên các cấp học về cách viết SKKN và triển khai các khâu sau khi đăng ký đề tài trong năm học.

- Tham mưu UBND huyện hành lập Hội đồng khoa học, tổ chức chấm, xét chọn SKKN theo đúng quy trình, quy định.

         - Xây dựng lịch, tổ chức phổ biến, ứng dụng hiệu quả các SKKN có chất lượng, tiêu biểu cấp huyện thuộc các lĩnh vực của các cấp học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong mỗi nhà trường, đáp ứng mục tiêu giáo dục đặt ra.

2. Các trường MN, TH, THCS, PTCS:

- Xây dựng Kế hoạch công tác NCKH, SKKN năm học 2021-2022 của đơn vị; quán triệt đầy đủ nội dung Kế hoạch tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường; thực hiện nghiêm túc có chất lượng các hoạt động NCKH, SKKN theo quy định.

- Xây dựng lịch phổ biến SKKN tiêu biểu cấp trường góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, đáp ứng mục tiêu giáo dục đặt ra.

- Thành lập Hội đồng khoa học cấp trường triển khai theo đúng hướng dẫn và gửi SKKN có chất lượng về Hội đồng khoa học cấp Huyện theo đúng tiến độ thời gian.

Trên đây là Kế hoạch công tác Sáng kiến kinh nghiệm, Nghiên cứu khoa học năm học 2021- 2022 của UBND huyện Ba Vì. UBND huyện đề nghị các đơn vị liên quan thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình triển khai, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Phòng GDĐT (qua các tổ giáo vụ) để phối hợp giải quyết./.

 

Nơi nhận:                                                                                         

- Sở GDĐT (để b/c);

- CT, các PCT UBND huyện (để b/c);

- LĐ phòng GDĐT (để b/c);

- Các trường MN, TH, THCS, PTCS (để t/h);

- Giáo vụ MN, TH, THCS;

- Lưu: VT, GDĐT.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

 

     Nguyễn Đức Anh

 

PHÂN LOẠI LĨNH VỰC SÁNG KIẾN THEO CẤP HỌC

 

PHỤ LỤC 1

(Theo phân loại dùng cho phần mềm quản lý sáng kiến của Sở GDĐT Hà Nội)

STT

TÊN LĨNH VỰC

STT

TÊN LĨNH VỰC

CẤP MẦM NON

1

Quản lý

4

Giáo dục mẫu giáo

2

Chăm sóc nuôi dưỡng

5

Lĩnh vực khác

3

Giáo dục nhà trẻ

 

 

CẤP TIỂU HỌC

1

Tiếng việt

11

Thể dục

2

Toán

12

Tin học

3

Đạo đức

13

Giáo dục tập thể

4

Tự nhiên xã hội

14

Chủ nhiệm

5

Khoa học

15

Quản lý

6

Lịch sử và Địa lý

16

Công tác Đoàn, Đội

7

Âm nhạc

17

Thanh tra

8

Mỹ thuật

18

Công đoàn

9

Thủ công

19

Thư viện

10

Kỹ thuật

20

Nhân viên

22

Ngoại ngữ

21

Lĩnh vực khác

CẤP THCS

1

Ngữ văn

13

Ngoại ngữ

2

Toán

14

Tin học

3

Giáo dục công dân

15

Giáo dục tập thể

4

Vật lý

16

Chủ nhiệm

5

Hoá học

17

Giáo dục hướng nghiệp

6

Sinh học

18

Quản lý

7

Lịch sử

19

Công tác Đoàn, Đội

8

Địa lý

20

Thanh tra

9

Âm nhạc

21

Công đoàn

10

Mỹ thuật

22

Nhân viên

11

Công nghệ

23

Thư viện

12

Thể dục

24

Lĩnh vực khác

CẤP THPT

1

Ngữ văn

13

Giáo dục tập thể

2

Toán

14

Chủ nhiệm

3

Giáo dục công dân

15

Giáo dục hướng nghiệp

4

Vật lý

16

Giáo dục nghề phổ thông

5

Hoá học

17

Quản lý

6

Sinh học

18

Công tác Đoàn, Đội

7

Lịch sử

19

Thanh tra

8

Địa lý

20

Công đoàn

9

Công nghệ

21

Nhân viên

10

Thể dục

22

Thư viện

11

Ngoại ngữ

23

Giáo dục quốc phòng và an ninh

12

Tin học

24

Lĩnh vực khác

 

 

 

 

Ngành GDTX

1

Toán

11

Hoạt động tập thể

2

Vật lý

12

Giáo dục hướng nghiệp

3

Hoá học

13

Chủ nhiệm

4

Sinh học

14

Quản lý

5

Ngữ văn

15

Công tác Đoàn, Đội

6

Lịch sử

16

Thanh tra

7

Địa lý

17

Công đoàn

8

Giáo dục công dân

18

Nhân viên

9

Ngoại ngữ

19

Thư viện

10

Tin học-Công nghệ

20

Lĩnh vực khác

Ngành TCCN

1

Phương pháp dạy học

7

Công tác Đoàn, Đội

2

Chuyên ngành

8

Thanh tra

3

Cơ bản

9

Công đoàn

4

Hoạt động tập thể

10

Nhân viên

5

Chủ nhiệm

11

Thư viện

6

Quản lý

12

Lĩnh vực khác

Lưu ý: Riêng đối với Trường Bồi dưỡng Cán bộ giáo dục Hà Nội: Cán bộ quản lý, chuyên viên, nhân viên viết sáng kiến áp dụng cho môn học/lĩnh vực của cấp học nào thì phân loại vào môn học hoặc lĩnh vực của cấp học đó. Nếu sáng kiến có nội dung chung cho nhiều cấp học thì xếp vào cấp học cao nhất.

      

 

 

 

 

PHỤ LỤC 2

 

 

MẪU NHÃN BÊN NGOÀI GÓI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

CỦA ĐƠN VỊ

a. Của từng cấp học và từng môn/lĩnh vực

TÊN ĐƠN VỊ………………………….….

CẤP HỌC...................................................

 MÔN hoặc LĨNH VỰC..............................

SỐ LƯỢNG SÁNG KIẾN.....................................

 

 

b. Nhãn chung của cả đơn vị

TÊN ĐƠN VỊ…………………………......

TỔNG SỐ SÁNG KIẾN: .....................................

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Mẫu I)

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi: ……………………………………………..

 

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác
 

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Tên sáng kiến

     

 

 

- Lĩnh vực áp dụng sáng kiến (nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết)

............................................................................................................................

- Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử, (ghi ngày nào sớm hơn)

...............................................................................................................................................

- Mô tả bản chất của sáng kiến (Mô tả ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng các bước thực hiện giải pháp cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó tại cơ sở thì cần nêu rõ tình trạng của giải pháp đã biết, những nội dung đã cải tiến, sáng tạo để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết. Bản mô tả nội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm... nếu cần thiết)...................................................................................................................................................

- Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): .....................................................................

...........................................................................................................................................................

- Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: ....................................................................

...........................................................................................................................................................

- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả (So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở)

…………….......................................................................................................................................

- Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử nếu có: (So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở)

...........................................................................................................................................................

Danh sách những người đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có):

 

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

….., ngày ... tháng... năm …..
Người nộp đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

(Mẫu 2)

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN

Đơn vị………………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

BIÊN BẢN XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM CẤP TRƯỜNG

 

Tác giả :.............................................................................................................................................

Đơn vị :..............................................................................................................................................

Tên SKKN :........................................................................................................................................

Môn (hoặc Lĩnh vực):........................................................................................................................

 

TT

Nội dung

Biểu điểm

Điểm được đánh giá

Nhận xét

I

Điểm hình thức (2 điểm)

 

 

 

 

Trình bày đúng quy định về thể thức văn bản (kiểu chữ, cỡ chữ, dãn dòng, căn lề…)

1

 

 

Kết cấu hợp lý: Gồm 3 phần chính (đặt vấn đề, giải quyết vấn đề, kết luận và khuyến nghị) 

1

 

 

II

Điểm nội dung (18 điểm)

 

 

 

1

Đặt vấn đề (2 điểm)

 

 

 

 

Nêu lý do chọn vấn đề mang tính cấp thiết   

1

 

 

Nói rõ thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1

 

 

2

Giải quyết vấn đề (14 điểm)

 

 

 

 

Tên SKKN, tên các giải pháp phù hợp với nội hàm 

1

 

 

Nêu rõ cách làm cũ, phân tích nhược điểm. Có số liệu khảo sát trước khi thực hiện giải pháp

3

 

 

Nêu cách làm mới thể hiện tính sáng tạo, hiệu quả. Có ví dụ và minh chứng tường minh cho hiệu quả của các giải pháp mới

7

 

 

Có tính mới, phù hợp với thực tiễn của đơn vị và đối tượng nghiên cứu, áp dụng

1

 

 

Có tính ứng dụng, có thể áp dụng được ở nhiều  đơn vị.

1

 

 

Nội dung đảm bảo tính khoa học, chính xác

1

 

 

3

Kết luận và khuyến nghị (2 điểm)

 

 

 

 

Có bảng so sánh đối chiếu số liệu trước và sau khi thực hiện các giải pháp

1

 

 

Khẳng định được hiệu quả mà SKKN mang lại.

0.5

 

 

Khuyến nghị và đề xuất với các cấp quản lý về các vấn đề có liên quan đến việc áp dụng và phổ biến SKKN

0.5

 

 

 

TỔNG ĐIỂM

 

 

 

 

Đánh giá chung (Ghi tóm tắt những đánh giá chính):

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

...........................................................................................................................................................

Xếp loại :...............

Xếp loại A: Từ 17 đến 20 điểm

Xếp loại B : Từ 14 đến <17 điểm

Xếp loại C : Từ 10 đến <14 điểm

Không xếp loại:  < 10 điểm                                 

 

                                                                                    …………., ngày        tháng       năm 2021

Người chấm 1

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người chấm 2

(Ký, ghi rõ họ tên)

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

(Mẫu 3)

BÌA SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

         

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

ĐƠN VỊ

 

 
  

 

 

 

 

 

 

 

TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

 

 

Lĩnh vực/ Môn: …………………………..……………..

Cấp học: …………………………………………….

Tên Tác giả………………………………………….

Đơn vị công tác:…………………………………….

Chức vụ:…………………………………………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NĂM HỌC ...

 

 

 (Mẫu 4)

CƠ QUAN CHỦ QUẢN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
  

 

 

Hà Nội, ngày ….. tháng….. năm 202…

 

BÁO CÁO TÓM TẮT

Sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đề tài nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới đạt tiêu chuẩn để xét các danh hiệu thi đua cấp Thành phố và cấp Nhà nước

 

 
  

 

I. Sơ lược lý lịch:

- Họ và tên:…………….                                Giới tính: ………..

- Ngày, tháng, năm sinh: …………..

- Quê quán: …………… 

- Nơi thường trú: …………

- Đơn vị công tác:………..

- Chức vụ hiện nay: ……………..

- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ……………

II. Sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới

1. Tên, lĩnh vực thực hiện sáng kiến đề nghị xem xét……

2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục – Đào tạo

3. Các thành viên tham gia nghiên cứu sáng kiến: ……..

4. Thời gian thực hiện: …………………

5. Giấy chứng nhận hoặc Quyết định công nhận sáng kiến cơ sở: bản photo gửi kèm hồ sơ

6. Mô tả sáng kiến:……………………………………

- Mục đích của giải pháp (nêu vấn đề cần giải quyết):

- Nội dung giải pháp (chỉ ra tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ ràng; các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp):

- Khả năng áp dụng, phổ biến rộng rãi của giải pháp (nêu rõ cụ thể khả năng áp dụng, phổ biến rộng rãi của giải pháp cho các đối tượng, tổ chức nào):

7. Địa chỉ áp dụng sáng kiến………………

8. Thời gian bắt đầu áp dụng sáng kiến: ……………..

9. Hiệu quả kinh tế, xã hội mà giải pháp mang lại

10. Đăng ký Sở hữu trí tuệ (nếu có):……………….

Thủ trưởng đơn vị xác nhận

Người báo cáo

 

 


Tác giả: Ngô Thị Tuyên
Nguồn:Tin từ PGD Copy link
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan